Công khai theo TT09

Lượt xem:

Đọc bài viết

      UBND HUYỆN GIAO THỦY

       TRƯỜNG THCS GIAO HẢI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 31c/QĐTHCSGH Giao Hải, ngày 7 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Qui chế công khai trong nhà trường theo thông tư 09/2024/TT-BGDĐT và thông tư 90/2018/TT-BTC

 Năm học 2024 – 2025
                         HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS GIAO HẢI

– Căn cứ Điều lệ Trường THCS Ban kèm Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Căn cứ thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 3/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Ban hành Qui định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

Căn cứ Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

– Căn cứ vào năng lực, nhiệm vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Qui chế công khai trong nhà trường theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT và Thông tư số 90/2018/TT-BTC năm học 2024 – 2025 gồm các ông (bà) có tên sau đây (có danh sách đính kèm)

Điều 2. Ban chỉ đạo thực hiện Qui chế công khai có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, hoàn thành đầy đủ chính xác các nội dung và tiến hành công khai theo quy định của Thông tư 36/2017/TT-BGD&ĐT và Thông tư số 90/2018/TT-BTC. Nhiệm vụ của các thành viên do Trưởng ban phân công.

Điều 3. Các ông (bà) có tên tại Điều 1 và các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận

– Như điều 1;                                                               

-LưuVT                                                                    

   HIỆU TRƯỞNG

                            

                 

DANH SÁCH

Ban chỉ đạo thực hiện quy chế công khai trong nhà trường

Năm học 2024 – 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31c /QĐCKTHCSGH ngày 7 tháng 9 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường THCS Giao Hải)

TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ
1 Bà: Trần Thị Hiệp Hiệu trưởng Trưởng ban
2 Ông: Phan Hữu Thụ P. Hiệu trưởng P. Trưởng ban
3 Ông: Trần Văn Lưu Giáo viên – CT. CĐCS P. Trưởng ban
4 Bà: Bùi Thị Dệt Kế toán Thành viên
6 Ông: Mai Văn Thịnh TT Tổ KHXH-TBTTND Thành viên
7 Bà: Bùi Thị Ngân Tổ trưởng VP – Thư ký HĐSP Thành viên
8 Bà: Nguyễn Thị Châu Giáo viên – TT tổ KHTN Thành viên
 

 

 

UBND HUYỆN GIAO THỦY

TRƯỜNG THCS GIAO HẢI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 31d/KHTHCSGH       Giao Hải, ngày 7 tháng 9 năm 2024.

KẾ HOẠCH
         Thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024

 và Thông tư 90/2018/TT- BTC ngày 28/9/2018

 Năm học 2024 – 2025
Thực hiện Thông tư 09/2024/TT- BGDĐT của Bộ Giáo Dục và Đào tạo về việc ban hành Qui chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và thông tư 90/2018/TT- BTC, Trường THCS Giao Hải xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện công khai tại cơ sở giáo dục, năm học 2024 – 2025 cụ thể như sau:

A. MỤC ĐÍCH THỰC HIỆN CÔNG KHAI:

1. Minh bạch các thông tin có liên quan của cơ sở giáo dục để nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động, người học, gia đình người học và xã hội biết, tham gia giám sát hoạt động của cơ sở giáo dục.

2. Tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục.

B. NỘI DUNG THỰC HIỆN CÔNG KHAI:

I. CÔNG KHAI CHUNG

1. Thông tin chung về nhà trường

1.1. Tên trường (bao gồm tên bằng tiếng nước ngoài, nếu có).

1.2. Địa chỉ trụ sở chính và các địa chỉ hoạt động khác của cơ sở giáo dục, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử).

1.3. Loại hình của trường, cơ quan/ tổ chức quản lý trực tiếp hoặc chủ sở hữu; tên nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục, thuộc quốc gia/ vùng lãnh thổ (đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài); danh sách tổ chức và cá nhân góp vốn đầu tư (nếu có).

1.4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của nhà trường.

1.5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của nhà trường.

1.6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm: Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử.

1.7. Tổ chức bộ máy:

a) Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục (nếu có);

b) Quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường và danh sách thành viên hội đồng trường;

c) Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc hoặc thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ sở giáo dục;

d) Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường và của các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có); sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà trường;

đ) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có);

e) Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo cơ sở giáo dục và lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên của nhà trường(nếu có).

1.8. Các văn bản khác của nhà trường: Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở ; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; kế hoạch và các quy định, quy chế nội bộ khác (nếu có).

2. Thu, chi tài chính

2.1. Tình hình tài chính của nhà trường trong năm tài chính trước liền kề thời điểm báo cáo theo quy định pháp luật, trong đó có cơ cấu các khoản thu, chi hoạt động như sau:

a) Các khoản thu phân theo: Nguồn kinh phí (ngân sách nhà nước, hỗ trợ của nhà đầu tư; học phí, lệ phí và các khoản thu khác từ người học; kinh phí tài trợ và hợp đồng với bên ngoài; nguồn thu khác) và loại hoạt động (giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ; hoạt động khác);

b) Các khoản chi phân theo: Chi tiền lương và thu nhập (lương, phụ cấp, lương tăng thêm và các khoản chi khác có tính chất như lương cho giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên,…); chi cơ sở vật chất và dịch vụ (chi mua sắm, duy tu sửa chữa, bảo dưỡng và vận hành cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuê mướn các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, phát triển đội ngũ,…); chi hỗ trợ người học (học bổng, trợ cấp, hỗ trợ sinh hoạt, hoạt động phong trào, thi đua, khen thưởng,…); chi khác.

2.2. Các khoản thu và mức thu đối với người học, bao gồm: học phí, lệ phí, tất cả các khoản thu và mức thu ngoài học phí, lệ phí (nếu có) trong năm học và dự kiến cho từng năm học tiếp theo của cấp học hoặc khóa học của cơ sở giáo dục trước khi tuyển sinh, dự tuyển.

2.3. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học bổng đối với người học.

2.4. Số dư các quỹ theo quy định, kể cả quỹ đặc thù (nếu có).

2.5. Các nội dung công khai tài chính khác thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, kế toán, kiểm toán, dân chủ cơ sở.

III. CÔNG KHAI ĐỐI VỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

1. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục phổ thông

1.1. Thông tin về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên:

a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên chia theo nhóm vị trí việc làm và trình độ được đào tạo;

b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định;

c) Số lượng, tỷ lệ giáo viên cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo quy định.

1.2. Thông tin về cơ sở vật chất và tài liệu học tập sử dụng chung:

a) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích bình quân tối thiểu cho một học sinh; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;

b) Số lượng, hạng mục khối phòng hành chính quản trị; khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập; khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt; hạ tầng kỹ thuật; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;

c) Số thiết bị dạy học hiện có; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;

d) Danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; danh mục, số lượng xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu đã được cơ sở giáo dục lựa chọn, sử dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:

a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá;

b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm và hằng năm.

1.4. Nhà trường thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài hoặc chương trình giáo dục tích hợp thực hiện công khai thêm các nội dung sau đây:

a) Tên chương trình, quốc gia cung cấp chương trình, thông tin chi tiết về đối tác thực hiện liên kết giáo dục để dạy chương trình giáo dục tích hợp;

b) Tên cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo dục;

c) Ngôn ngữ thực hiện các hoạt động giáo dục.

2. Kế hoạch và kết quả hoạt động giáo dục phổ thông

2.1. Thông tin về kế hoạch hoạt động giáo dục của năm học:

a) Kế hoạch tuyển sinh của nhà trường, trong đó thể hiện rõ đối tượng, chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh, các mốc thời gian thực hiện tuyển sinh và các thông tin liên quan;

b) Kế hoạch giáo dục của nhà trường;

c) Quy chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc chăm sóc, giáo dục học sinh;

d) Các chương trình, hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện, sinh hoạt cho học sinh ở trường;

đ) Thực đơn hằng ngày của học sinh (nếu có).

2.2. Thông tin về kết quả giáo dục thực tế của năm học trước:

a) Kết quả tuyển sinh; tổng số học sinh theo từng khối; số học sinh bình quân/lớp theo từng khối; số lượng học sinh học 02 buổi/ngày; số lượng học sinh nam/học sinh nữ, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật; số lượng học sinh chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại trường:

b) Thống kê kết quả đánh giá học sinh theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo; thống kê số lượng học sinh được lên lớp, học sinh không được lên lớp;

c) Số lượng học sinh được công nhận hoàn thành chương trình, học sinh được cấp bằng tốt nghiệp; số lượng học sinh trúng tuyển vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông; số lượng học sinh trúng tuyển đại học đối với cấp trung học phổ thông.

2.3. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài hoặc chương trình giáo dục tích hợp thực hiện công khai thêm nội dung: số lượng học sinh đang học (chia theo số lượng học sinh là người Việt Nam, số lượng học sinh là người nước ngoài).

C. CÁCH THỨC VÀ THỜI GIAN CÔNG KHAI:

I. Cách thức công khai

1. Công khai trên cổng thông tin điện tử của nhà trường:

Thực hiện công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ sở giáo dục, bao gồm:

a) Các nội dung công khai đối với các hoạt động giáo dục do cơ sở giáo dục thực hiện được quy định tại Chương II của Thông tư này tính đến tháng 6 hằng năm;

b) Báo cáo thường niên để công khai cho các bên liên quan tổng quan về kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục tính đến ngày 31 tháng 12 hằng năm theo định dạng file PDF với các nội dung tối thiểu theo quy định tại các phụ lục kèm theo Thông tư này:

– Phụ lục I: Mẫu báo cáo thường niên của cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên;

c) Việc bố trí nội dung công khai được quy định tại điểm a, b của Điều này trên cổng thông tin điện tử do nhà trường quyết định, bảo đảm thuận lợi cho việc truy cập, tiếp cận thông tin.

2. Thời gian công khai

2.1. Thời điểm công khai của các cơ sở giáo dục như sau:

a) Công bố công khai các nội dung theo quy định tại điểm a, khoản 1 và điểm a, khoản 2, Điều 14 của Thông tư này trước ngày 30 tháng 6 hằng năm. Trường hợp nội dung công khai có thay đổi hoặc đến ngày 30 tháng 6 hằng năm chưa có thông tin do nguyên nhân khách quan hoặc do quy định khác của pháp luật thì phải được cập nhật, bổ sung chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin hoặc từ ngày có thông tin chính thức;

b) Công bố báo cáo thường niên của năm trước liền kề theo quy định tại điểm b, khoản 1 và điểm b, khoản 2, Điều 14 của Thông tư này trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. Đối với số liệu liên quan đến báo cáo tài chính năm trước thì cập nhật tính đến hết thời gian quyết toán của cơ quan có thẩm quyền.

2.2. Thời gian công khai trên cổng thông tin điện tử tối thiểu là 05 năm kể từ ngày công bố công khai.

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

– Trưởng ban có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Ban chỉ đạo; tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai theo Quy chế. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

– Báo cáo kết quả thực hiên Quy chế công khai năm học trước và kế hoạch thực hiện công chế công khai năm học tiếp theo cho cơ quan quản lý giáo dục cấp trên chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra .

– Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của nhà trường.

– Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không quá 05 ngày sau khi nhận được kết quả kiểm tra của cơ quan chỉ đạo, chủ trì và tổ chức kiểm tra bằng hình thức sau đây:

– Công khai trong cuộc họp hội đồng CB-GV-NV nhà trường.

– Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại nhà trường đảm bảo thuận tiện cho CBGVNV và cha mẹ học sinh, phụ huynh nhân dân theo dõi, xem xét việc thực hiện Quy chế công khai của nhà trường.
                                                                                 TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO

                                                                                                                                          

Nơi nhận:

– Các thành viên BCĐ;

– Thông báo HĐ;

– Lưu VT.

                                                                                               

UBND HUYỆN GIAO THỦY

TRƯỜNG THCS GIAO HẢI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

        Giao Hải, ngày 7 tháng 9 năm 2024

 

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

Các thành viên trong Ban chỉ đạo thực hiện Qui chế công khai
trong nhà trường năm học 2024 – 2025

(Kèm theo Quyết định số 31c/QĐTHCSGH, ngày 7/9/2024 của HT trường THCS Giao Hải)
– Căn cứ Quyết định số 32/QĐCKTHCSGH, ngày 18/9/2023 của Hiệu trưởng trường THCS Giao Hải về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Qui chế công khai trong nhà trường theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 và Thông tư 90/2018TT-BTC ngày 28/9/2018;

– Hiệu trưởng (Trưởng ban chỉ đạo) phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo như sau:

1. Bà: Trần Thị Hiệp – Hiệu trưởng – Trường ban: Phụ trách chung.

2. Ông: Phan Hữu Thụ – Phó hiệu trưởng – Phó trưởng ban: Phụ trách chính nội dung 1, công khai cam kết chất lượng giáo dục và giáo dục thực tế. Phụ trách chính nội dung công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.

3. Bà: Bùi Thị Dệt – Kế toán – Thành viên: Phụ trách chính nội dung 3 công khai thu, chi tài chính.

5. Ông: Trần Văn Lưu – Chủ tịch CĐCS – Phó trưởng ban: Phụ trách chính việc giám sát thực hiện kế hoạch, Quy chế công khai trong nhà trường theo quy định.

6. Bà: Bùi Thị Ngân – Thư ký HĐSP: Tổng hợp các biểu mẫu công khai; ghi biên bản niêm yết, Phụ trách chính việc niêm yết công khai theo quy định.

7. Ông: Mai Văn Thịnh – Trưởng ban TTND – Thành viên: Phụ trách chính việc kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch, Quy chế công khai trong nhà trường theo quy định; Phụ trách công tác tuyên truyền chủ trương, kế hoạch, nội dung thực hiên Quy chế công khai cho CMHS.

8. Bà: Nguyễn Thị Châu – Tổ trưởng tổ KHTN (đại diên tổ trưởng CM) – Thành viên: Phụ trách công tác tuyên truyền chủ trương, kế hoạch, nội dung thực hiện Quy chế công khai cho CMHS và các thành viên thuộc tổ KHTN.

9. Ông: Mai Văn Thịnh – Tổ trưởng tổ KHXH (đại diện tổ CM) – Thành viên: Phụ trách công tác tuyên truyền chủ trương, kế hoạch, nội dung thực hiện Quy chế công khai cho CMHS và các thành viên thuộc tổ KHXH

Yêu cầu các thành viên Ban chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công; chủ động liên hệ, trao đổi giữa các thành viên trong Ban chỉ đạo, xin ý kiến của đồng chí Trưởng ban để thống nhất nội dung công việc nhằm thực hiện tốt Quy chế công khai trong nhà trường đúng quy định./.                             

Nơi nhận:

– Các thành viên BCĐ

– Thông báo HĐ

– Lưu VT.     

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO

Hiệu trưởng

UBND HUYỆN GIAO THỦY

TRƯỜNG THCS GIAO HẢI
                                                                      PHỤ LỤC I

I . THÔNG TIN CHUNG:

  1. Tên trường: Trường THCS Giao Hải.
  2. Trụ sở: Xóm Hải Thịnh, xã Giao Hải, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
  3. Loại hình GD: Giáo dục công lập.
  4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu: 4.1. Sứ mạng:

    – Tạo môi trường an toàn, thân thiện; giảng dạy và học tập có nề nếp, kỷ cương. Thầy cô giáo và học sinh luôn có ý thức tự học, sáng tạo và có khát vọng vươn lên.

    4.2. Tầm nhìn:

    Đến 2030Trường THCS Giao Hải sẽ là ngôi trường mới xây dựng khang trang, đạt các tiêu chuẩn, đầy đủ cơ sở vật chất và từng bước hiện đại. Năng lực, phẩm chất đội ngũ được nâng lên, có nhiều cải tiến và đổi mới trong quản lý và giảng dạy. Là ngôi trường có chất lượng cao về các mặt giáo dục, được sự tin yêu của xã hội và học sinh..

    4.3. Mục tiêu: 

    Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

    1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của nhà trường:* Từ năm 1962 đến năm 1974: Sự hình thành và những năm đầu phát triển

      Trường cấp II Giao Hải tiền thân của trường THCS Giao Hải hiện nay ra đời vào tháng 9 năm 1962, đặt tại đình làng Kiên Hành xóm 4 xã Giao Hải. Trường là nơi học tập và rèn luyện của học sinh Giao Hải và học sinh các xã lân cận. Khi đó trưởng có 13 thầy cô giáo và 312 học sinh chia thành 6 lớp 2 lớp 5, 2 lớp 6; 2 lớp 7. Hiệu trưởng nhà trường là thầy Bùi Văn Chỉ quê ở Thanh Chương – Nghệ An. Năm 1963, trường sơ tán về khu Tán Khai thuộc xóm 3 xã Giao Hải.

      Trong những ngày giặc Mỹ bắn phá miền Bắc ác liệt, với tinh thần trách nhiệm cao của các thế hệ hiệu trưởng nhà trường như thầy Đặng Văn Định, thầy Bùi Văn Tưởng, thầy Vũ Văn Tiến, thầy Cao Kim Hựu… thầy và trò nhà trường đã phấn đấu hết sức mình để dạy tốt, học tốt, làm nên những dấu son đẹp trong sự phát triển của nhà trường: Hai năm liền 1966 – 1967; 1967 – 1968 trường đạt danh hiệu Lao động tiên tiến cấp Tỉnh. Cũng những năm tháng ấy, nhiều thầy giáo và học trò trường Giao Hải đã gác bút nghiên lên đường vì sự nghiệp chống Mỹ cứu nước như thầy Phạm Đăng Hiển, thầy Phạm Văn Hiền, thầy Phạm Huy Thông… Chúng ta rất tự hào vì sự cống hiến của các thầy giáo, sự hi sinh xương máu của hơn 100 liệt sỹ là những học trò của nhà trường cho nền hoà bình, độc lập hôm nay.

      * Từ năm 1975 đến 1993: Từng bước vững chắc đi lên:

      Tháng 9 năm 1975 trường chuyển về khu trung tâm hiện nay. Đất nước hoàn toàn giải phóng. Đảng uỷ và nhân dân địa phương tạo những điều kiện tốt nhất cho sự nghiệp giáo dục. Những phòng học khang trang đã thay thế dần cho những lớp học tranh tre, nứa lá. Cùng với sự thay đối của đất nước, trường cấp II Giao Hải hợp nhất với trường cấp I thành trường Phổ thông cơ sở Giao Hải do thầy Bùi Văn Tường làm Hiệu trưởng. Trưởng có 1125 học sinh và 41 cán bộ giáo viên.

      Các thế hệ thầy và trò nhà trường luôn nỗ lực phấn đấu vượt mọi khó khăn để xây dựng phong trào. Nhà trường nhiều năm được công nhận là tập thể lao động tiên tiến, tập thể lao động tiên tiến xuất sắc.

      * Từ năm 1993 đến nay: Không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

      Tháng 9 năm 1993 trường tách khỏi trường cấp I và mang tên trường THCS Giao Hải. Thầy Ông Ngọc Cơ giữ chức vụ Hiệu trưởng. Trường có 12 lớp với 500 học sinh.

      Năm 1998 được sự quan tâm của Đảng uỷ, chính quyền và nhân dân địa phương, khu phòng học mới của nhà tường được khởi công xây dựng. Năm 2003 dãy cao tầng với 11 phòng học khang trang thoáng mát được hoàn thành.

      Tháng 9 năm 2006, thầy Ông Hoài Dưỡng được điều động về làm Hiệu trưởng nhà trường. Địa phương khởi công xây dựng tiếp khu cao tầng gồm 8 phòng, tới năm 2007 dãy cao tầng này được đưa vào sử dụng làm các phòng chức năng. Trường được công nhận là trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 – 2010 vào tháng 5 năm 2008, công nhận lại Trường đạt chuẩn quốc gia, đạt KĐCLGD năm 2015, trường học Xanh – Sạch – Đẹp-An toàn năm 2016.

      Tháng 8 năm 2020, cô Trần Thị Hiệp được điều động về làm Hiệu trưởng nhà trường, trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, đạt KĐCLGD mức độ 2 năm 2021, đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, đạt KĐCLGD mức độ 3 và trường học Xanh – Sạch – Đẹp – An năm 2023 góp phần tích cực xây dựng xã nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu.

      Vượt qua mọi khó khăn, các thế hệ thầy và trò nhà trường vẫn không ngừng phấn đấu vươn lên. Trường luôn được công nhận là Tập thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, nhiều năm liền được UBND tỉnh Nam Định, Sở GD&ĐT Nam Định tặng Bằng khen, giấy khen. Công đoàn được Công đoàn Giáo dục Việt Nam tặng Bằng khen. Đội TNTP nhà trường được Trung ương Đoàn tặng Bằng khen. Nhiều thầy cô giáo đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua, Giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh như thầy Ông Hoài Dưỡng, thầy Nguyễn Xuân Toàn, cô Trần Thị Hiệp…

      Cảnh quan nhà trường ngày càng xanh, sạch, đẹp. Học sinh được học tập trong sự chăm lo của gia đình, nhà trường và xã hội, có điều kiện để phát triển toàn diện. Nhiều học sinh đạt giải cao trong các kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp huyện. Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào THPT nhiều nằm ở tốp đầu của huyện, năm 2018 trong tốp 30 trưởng của tỉnh.

      Trong 62 năm qua, từ mái trường này, biết bao thế hệ học sinh đã trưởng thành, nắm giữ những nhiệm vụ lớn lao, có những đóng góp tích cực cho quê hương, đất nước tiêu biểu như Thiếu tướng công an Trịnh Vệ, Tiến sĩ Vật lý nguyên tử Trịnh Giáp, Chuyên viên Bộ ngoại giao Lê Văn Trừ, Giảng viên trưởng Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh Lê Văn Lăng, Tiến sĩ CNTT tại Tokyo Nhật Bản Nguyễn Công Khá, Thạc sĩ Nguyễn Duy Chinh – Trưởng khoa tim mạch, Bệnh viện Tim Hà Nội…

      Tự hào về mái trường yêu thương, thầy và trò trường THCS Giao Hải hôm nay tiếp tục thi đua dạy tốt, học tốt để làm đẹp thêm truyền thống mái trường quê hương Giao Hải anh hùng. Truyền thống tốt đẹp ấy sẽ tiếp thêm sức mạnh để các thầy cô giáo của nhà trường làm tốt nhiệm vụ của người nâng cánh cho các thế hệ học trò bay xa, bay cao hơn nữa đến với chân trời mơ ước…

      1. Thông tin người đại diện
        1. Hiệu trưởng: Trần Thị Hiệp – Email: tranthihiep76@gmail.com – SĐT 0383160710
          1. Phó hiệu trưởng: Phan Hữu Thụ – Email: phanhuuthu79@gmail.com SĐT: 0911787976.
            1. Tổ chức bộ máy: Quyết định công nhận Hội đồng trường.

              Quyết định điều động bổ nhiệm Hiệu trưởng – Phó Hiệu trưởng

                                    ​

              THÔNG BÁO

              Cam kết chất lượng giáo dục của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông,

              năm học 2024-2025

              STT Nội dung Chia theo khối lớp
              Lớp 6 Lớp7 Lớp8 Lớp 9
              I Điều kiện tuyển sinh  Xét tuyển  Xét tuyển  Xét tuyển  Xét tuyển
              II Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện GDPTss GDPT GDPT GDPT
              III Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình; Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh – Phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình HS trong việc giáo dục đạo đức và ý thức học tập của HS. – Phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình HS trong việc giáo dục đạo đức và ý thức học tập của HS. – Phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình HS trong việc giáo dục đạo đức và ý thức học tập của HS.  – Phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình HS trong việc giáo dục đạo đức và ý thức học tập của HS.
              IV Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục Cho hs làm quen với môi trường mới, học nội quy, quy chế xếp loại, học lực hạnh kiểm

              Học sinh được tham gia các hoạt động của đội, của đoàn, tham gia các câu lạc bộ thể tháo văn nghệ

              Sử dụng các sách trên thư viện của nhà trường và tủ sách lớp học

              Học nội quy, quy chế xếp loại, học lực hạnh kiểm,

              Học sinh được tham gia các hoạt động của đội, của đoàn, tham gia các câu lạc bộ thể tháo văn nghệ

              Sử dụng các sách trên thư viện của nhà trường và tủ sách lớp học

               Học nội quy, quy chế xếp loại, học lực hạnh kiểm

              Học sinh được tham gia các hoạt động của đội, của đoàn, tham gia các câu lạc bộ thể tháo văn nghệ

              Sử dụng các sách trên thư viện của nhà trường và tủ sách lớp học

               Học nội quy, quy chế xếp loại, học lực hạnh kiểm

              Học sinh được tham gia các hoạt động của đội, của đoàn, tham gia các câu lạc bộ thể tháo văn nghệ

              Sử dụng các sách trên thư viện của nhà trường và tủ sách lớp học.

              <s